Quy định giờ hát karaoke 2025 – Mức phạt hát quá giờ

5/5 - (100 bình chọn)
Hát karaoke trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống của người dân Việt Nam. Hoạt động này diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau tại nhà, quán karaoke, đám cưới,… Mặc dù đây là một hình thức giải trí lành mạnh nhưng đôi khi nó sẽ gây phiền hà cho người xung quanh bởi tiếng ồn. Vì lý do đó mà pháp luật hiện nay đã quy định các mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm giờ hát karaoke. Ở dưới bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn về quy định giờ hát karaoke 2025 và mức phạt hát quá giờ, cùng tìm hiểu ngay nhé.

Nguồn gốc của karaoke

Karaoke được khởi nguồn từ Nhật Bản, ban đầu nhằm mục đích giải trí và giảm căng thẳng sau những giờ làm việc mệt mỏi. Ngày nay, hát karaoke tại gia đã trở thành nhu cầu thiết yếu của nhiều gia đình, giúp xả stress và gắn kết các thành viên. Nếu chỉ thỉnh thoảng hát vào các dịp đặc biệt như sinh nhật, lễ, tết thì không có vấn đề gì. Tuy nhiên, nhiều gia đình lại mở nhạc karaoke bất kể thời gian, thậm chí vào ban đêm hoặc buổi trưa, gây ảnh hưởng đến người xung quanh.
Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, karaoke được xem là một hình thức giải trí cho phép khách hàng thể hiện tài năng ca hát trong các phòng riêng hoặc trên sân khấu. Dịch vụ này thường bao gồm các thiết bị âm thanh, màn hình hiển thị lời bài hát và micro để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Karaoke rất phổ biến tại các quán bar, quán cà phê và các trung tâm giải trí khác trên toàn thế giới.

Kinh doanh karaoke được hoạt động đến mấy giờ

Kinh doanh karaoke là một ngành nghề có nhiều quy định và cần tuân thủ đầy đủ luật pháp. Các cơ sở kinh doanh phải tuân thủ thời gian hoạt động theo quy định. Theo quy định tại Điều 6 và 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ karaoke phải tuân thủ các trách nhiệm sau:
  • Tuân thủ pháp luật lao động đối với người lao động, bao gồm việc cung cấp trang phục và biển tên cho nhân viên
  • Đảm bảo các điều kiện cách âm và kiểm soát âm thanh phát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
  • Tuân thủ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu
  • Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá
  • Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, bản quyền tác giả, hợp đồng lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, phòng chống tệ nạn xã hội và các quy định pháp luật khác có liên quan
  • Đảm bảo hình ảnh hiển thị trên màn hình phù hợp với lời bài hát và tuân thủ văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam
  • KHÔNG được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 8 giờ sáng

Quy định giờ hát karaoke quá giờ – Mức xử phạt cụ thể

Ngoài ra, Nghị định 144/2021/NĐ-CP cũng quy định các mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sự yên tĩnh chung:
  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với:
    • Không tuân thủ quy định giữ yên tĩnh tại các cơ sở y tế, trường học, hoặc nơi có quy định giữ yên tĩnh chung.
    • Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với việc sử dụng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động nơi công cộng mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
***Lưu ý: Mức phạt này áp dụng cho cá nhân, còn mức phạt cho tổ chức vi phạm sẽ gấp đôi mức phạt đối với cá nhân.

Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn

*** Lưu ý: Khu vực đặc biệt bao gồm các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác. Khu vực thông thường bao gồm khu chung cư, nhà ở riêng lẻ, khách sạn, nhà nghỉ, và cơ quan hành chính.
Theo Thông tư 39/2010/TT-BTNMT, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến tiếng ồn được nêu chi tiết trong QCVN 26:2010/BTNMT:
  • Khu vực đặc biệt: Bao gồm các khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác
  • Khu vực thông thường: Bao gồm các khu chung cư, nhà ở riêng lẻ cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính
QCVN 26:2010/BTNMT được biên soạn bởi Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và rung động, với sự hợp tác của Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, và Vụ Pháp chế. Quy chuẩn này đã được phê duyệt và ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT vào ngày 16 tháng 12 năm 2010 bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Quy chuẩn này đặt ra các giới hạn tối đa về mức tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc. Tiếng ồn được đề cập trong quy chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con người tạo ra, không phân biệt nguồn gốc hay vị trí phát sinh. Quy chuẩn này không áp dụng cho việc đánh giá mức tiếng ồn bên trong các cơ sở sản xuất, xây dựng, thương mại và dịch vụ.
Phương pháp đo tiếng ồn thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây: Bộ TCVN 7878 Âm học – Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường, gồm 2 phần:
  • TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
  • TCVN 7878-2:2010 (ISO 1996-2:2003) Phần 2: Xác định mức áp suất âm
Trong các tình huống và yêu cầu cụ thể, phương pháp đo tiếng ồn có thể được thực hiện theo các tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

Thẩm quyền xử lý hành vi hát karaoke gây ồn ào

Dựa theo quy định tại Điều 68 và Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về thẩm quyền xử lý hành vi hát karaoke gây ồn ào, cụ thể như sau:
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
  • Ra quyết định phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền lên đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; và đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống tệ nạn xã hội;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân:
  • Ra quyết định phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền lên đến 300.000 đồng đối với vi phạm trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 400.000 đồng đối với vi phạm trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; và đến 500.000 đồng đối với vi phạm trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống tệ nạn xã hội.
Khi gặp tình huống hàng xóm hát karaoke gây ồn ào, người dân có thể:
  • Báo cáo cho UBND xã hoặc cơ quan Công an nhân dân gần nhất để được giải quyết nhanh chóng, đảm bảo không ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân.

Kinh doanh karaoke có phải đảm bảo an ninh trật tự cộng đồng không?

Trước hết, khoản 1 Điều 4 Nghị định 96/2016/NĐ-CP định nghĩa rằng “an ninh trật tự” là cách viết tắt của cụm từ “an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.”
Thêm vào đó, các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự là những lĩnh vực được liệt kê tại Điều 3 của Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Các lĩnh vực này trong quá trình kinh doanh thường liên quan đến an ninh, trật tự và có nguy cơ cao bị lợi dụng cho các hoạt động phạm pháp.
Dẫn chiếu đến khoản 21 Điều 3 của Nghị định 96/2016/NĐ-CP, các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý bao gồm:
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự: Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke: Bao gồm các hoạt động ca hát theo đĩa nhạc và hình ảnh hoặc qua các công nghệ ghi nhạc và hình ảnh khác; b) Kinh doanh dịch vụ vũ trường: Bao gồm hoạt động khiêu vũ tại các cơ sở kinh doanh khiêu vũ theo quy định pháp luật.
***Lưu ý: Hoạt động dạy khiêu vũ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Kết luận

Như vậy bài viết trên đây mình đã chia sẻ cho các bạn về quy định giờ hát karaoke 2025 và mức phạt khi hát quá giờ. Theo quy định trên, việc hát karaoke quá giờ cho phép được coi là hành vi gây tiếng ồn lớn, làm huyên náo tại khu dân cư và nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm đến 6 giờ sáng. Đối với cá nhân vi phạm, mức phạt hành chính có thể là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Hy vọng với những chia sẻ của mình trong bài viết trên đây sẽ giúp các bạn có thêm thông tin bổ ích.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *